âm dương lịch
Định nghĩa
- Danh từ:
- Hệ thống lịch dựa trên cả chu kỳ Mặt Trăng và chu kỳ Mặt Trời: "âm dương lịch" là loại lịch kết hợp giữa âm lịch (tính theo chuyển động của Mặt Trăng) và dương lịch (tính theo chuyển động của Mặt Trời), nhằm điều chỉnh sự sai lệch giữa các tháng âm và năm dương.
- Lịch dùng phổ biến ở Việt Nam và một số nước châu Á: "âm dương lịch" thường được gọi là lịch ta, dùng để xác định các ngày lễ truyền thống như Tết Nguyên Đán, Trung Thu.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Người Việt dùng âm dương lịch để tính ngày giỗ, Tết. (Người Việt dùng hệ thống lịch kết hợp Mặt Trăng và Mặt Trời để xác định các ngày lễ truyền thống.)
- Âm dương lịch giúp đồng bộ các tháng âm với chu kỳ thời tiết. (Loại lịch này điều chỉnh để các tháng âm phù hợp với mùa màng trong năm.)
Các cách sử dụng nâng cao
"năm âm dương lịch": một năm tính theo hệ thống âm dương lịch, thường có 12 hoặc 13 tháng âm.
- Năm âm dương lịch có tháng nhuận để cân bằng với năm dương. (Năm theo lịch kết hợp này thêm một tháng nhuận để không bị lệch với chu kỳ Mặt Trời.)
"xem âm dương lịch": hành động tra cứu ngày tháng theo cả hai hệ lịch.
- Trước khi cưới, họ thường xem âm dương lịch để chọn ngày lành. (Họ tra cứu lịch kết hợp để chọn ngày tốt cho đám cưới.)
Biến thể và từ gần giống
Âm lịch (danh từ): lịch tính theo chu kỳ Mặt Trăng, không điều chỉnh theo Mặt Trời.
Dương lịch (danh từ): lịch tính theo chu kỳ Mặt Trời, thường gọi là lịch Tây.
Từ đồng nghĩa
- Lịch ta thường dùng để tính ngày rằm, mồng một. (Lịch ta là âm dương lịch, dùng cho các ngày lễ truyền thống.)
Thành ngữ liên quan
- Chúng tôi giữ âm dương lịch là lịch của ông bà để nhớ ngày giỗ tổ. (Chúng tôi duy trì lịch truyền thống này để tưởng nhớ tổ tiên.)